Một số loại thuốc cầm máu dạng tiêm mà bạn nên biết

67

Một số loại thuốc cầm máu dạng tiêm phổ biến hiện nay mà bạn nên biết để có thể kịp thời hỗ trợ trong việc cầm máu như rong kinh và chảy máu cam,… Thành phần và liều dùng của các loại thuốc này như thế nào? Bài viết bên dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp nhé!

Những loại thuốc cầm máu dạng tiêm phổ biến nhất hiện nay là những dạng thuốc nào? Công dụng cũng như thành phần của các loại thuốc này là gì và liều dùng ra sao? Những thông tin về vitamin c giúp cầm máu, kẹp cầm máu dạ dày,… Tất tần tật sẽ được bài viết bên dưới dây giải đáp cho bạn nhé!

thuốc cầm máu dạng tiêm

Thuốc cầm máu dạng tiêm

Thuốc cầm máu dạng tiêm Calci clorid

Canxi cần thiết cho nhiều quá trình sinh học, thuốc có thể giúp hình thành và ổn định cục máu đông và giảm tính thấm của mạch máu nên có tác dụng cầm máu dưới da. Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng chống dị ứng và khắc phục tình trạng hạ canxi máu.

Chỉ định

  • Co giật do hạ calci huyết, co thắt thanh quản do hạ calci huyết, co giật tay chân.
  • Ngăn ngừa chảy máu cam, ho ra máu, chảy máu dạ dày, xuất huyết dưới da.
  • Dùng quá nhiều thuốc chẹn calci, ngộ độc ethylen glycol, tăng Mg2 +, K +.
  • Trẻ em chậm mọc răng, chậm lớn, co giật do hạ calci huyết.

Chống chỉ định

  • Không dùng trong trường hợp tăng calci huyết, calci niệu, sỏi mật, sỏi thận, và bạn đang dùng digitalis.
  • Không nên tiêm ở bắp hoặc tiêm dưới da.
  • Tránh dùng liều lớn ở bệnh nhân suy thận, và thường xuyên kiểm tra canxi máu và canxi nước tiểu.
thuốc cầm máu dạng tiêm

Thuốc cầm máu dạng tiêm Calci clorid

Thuốc cầm máu vitamin K1

Thuốc cầm máu Vitamin K1 còn có tên là Phytomenadiol, – phyloquinon.

Chỉ định: Thuốc thích hợp cho người thiếu vitamin K, chế phẩm phẫu thuật gan mật, giải độc trong trường hợp dùng quá liều thuốc chống đông máu.

Thuốc tương tự sẽ có tác dụng cầm máu: Vitamin K2 (Menaquinon), Vitamin K3 (Menadion, Vikasol …)

Thuốc cầm máu dạng tiêm Oxytocin:

Thuốc co mạch cầm máu. Thương hiệu: Pitocin, Syntocinon …

Chỉ định

Thuốc được sử dụng cho thai chết lưu, vỡ ối sớm, sẩy thai. Thuốc này cũng có thể dùng để hỗ trợ chuyển dạ khi cơn co yếu và thưa, và khi bị băng huyết sau sinh do cơn co tử cung yếu.

Chống chỉ định

Không sử dụng nếu tử cung bị vỡ và xương chậu bị lệch.

Lưu ý khi sử dụng

  • Những người bị cao huyết áp, sinh nhiều lần, vết mổ cũ, tư thế không bình thường, sinh đôi, sinh ba cần lưu ý thêm.
  • Dùng quá liều có thể gây vỡ tử cung, thiếu oxy có thể gây ngạt thai, ngộ độc thuốc.

Thuốc cầm máu adrenoxyl 10mg

thuốc cầm máu dạng tiêm

Thuốc cầm máu adrenoxyl 10mg

Công dụng của Adrenoxyl là gì?

Adrenoxyl có tác dụng cầm máu và có thể được sử dụng cho các hoạt động phẫu thuật và điều trị chảy máu mao mạch.

Liều lượng sử dụng

Thông tin được cung cấp này không thể thay thế cho lời khuyên của chuyên gia y tế. Trước khi quyết định dùng thuốc, nhớ hỏi ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ.

  • Liều dùng của thuốc adrenaline dành cho người lớn như thế nào?

Bạn sẽ cần uống 1-3 viên mỗi ngày.

  • Liều dùng thuốc adrenoxyl cho trẻ em như thế nào?

Trẻ em từ 30 tháng đến 15 tuổi: Bạn cho trẻ dùng 1-2 viên mỗi ngày.

  • Trẻ sơ sinh: Bạn cho trẻ uống ½-1 viên mỗi ngày.

Cách sử dụng adrenoxyl như thế nào?

Bạn nên dùng thuốc trước bữa ăn 1 giờ.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về việc dùng thuốc, vui lòng tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thuốc cầm máu adona

Thành phần của thuốc cầm máu dạng tiêm adona

Đối với 1 ống:

  • Natri cacbazol crom sulfonat 25 mg.
  • Tá dược: natri bisulfit, D-sorbitol, propylen glycol.

Đối với 1 viên:

  • Natri carbazole crom sulfonate 30 mg.
  • Tá dược: lactose, tinh bột ngô, cellulose tinh thể, axit silicic khan loãng, magnesi stearat.

Tác dụng rút ngắn thời gian chảy máu

Sau 60 phút, tiêm tĩnh mạch 2,5 mg / kg natri carbazole chromium sulfonate cho thỏ làm giảm thời gian chảy máu lần lượt là 18% và 42%. Hiệu quả kéo dài hơn 3 giờ. Ảnh hưởng đến tiểu cầu và hệ thống đông máu:

Tiêm tĩnh mạch thỏ 5 mg / kg natri carbazole chromium sulfonate không ảnh hưởng đến số lượng tiểu cầu.

Tiêm bắp 4 mg / kg natri carbazole chromium sulfonate cho thấy không ảnh hưởng đến thời gian đông máu ở thỏ.

Chỉ định

  • Giảm sức bền của mao mạch và tăng tính thấm của mao mạch dẫn đến chảy máu (ban xuất huyết).
  • Chảy máu da, niêm mạc và nội mạc do giảm sức bền của mao mạch, chảy máu nền, chảy máu thận và chảy máu
  • Do sức bền của các mao mạch giảm, chảy máu bất thường xảy ra trong và sau khi phẫu thuật.

Thuốc cầm máu dạng tiêm vitamin K1

Thuốc cầm máu Vitamin K1 còn có tên là Phytomenadiol, -phyloquinon.

  • Chỉ định: Thuốc thích hợp cho người thiếu vitamin K, chế phẩm phẫu thuật gan mật, giải độc trong trường hợp dùng quá liều thuốc chống đông máu.
  • Thuốc tương tự có tác dụng cầm máu: Vitamin K2 (Menaquinon), Vitamin K3 (Menadion, Vikasol …)
  • Chất cầm máu Carbazochrome:
  • Thuốc cầm máu gián tiếp. Thương hiệu: Adrenaline, Adona …
  • Chỉ định: Dùng cho phẫu thuật thẩm mỹ, chảy máu sau phẫu thuật tai mũi họng, sức bền thành mạch máu kém.

Thuốc cầm máu axit tranexamic

Thuốc cầm máu gián tiếp. Thương hiệu: Transamin, Hexamic …

  • Chỉ định: Phòng và điều trị chảy máu do chảy máu mũi, rong kinh, mất máu do chấn thương, cầm máu tại chỗ trong và sau phẫu thuật, nhổ răng.
  • Chống chỉ định: Không sử dụng trong thời kỳ mang thai, xuất huyết não, phẫu thuật thần kinh, tiền sử huyết khối tắc mạch, v.v. Cẩn thận hơn khi kết hợp với các biện pháp tránh thai có chứa estrogen.

Trên đây là một số thông tin về một số thuốc cầm máu dạng tiêm mà chúng tôi muốn chia sẻ đến các bạn. Hy vọng với những thông tin mà chúng tôi trên đây về các loại thuốc tiêm cầm máu phổ biến trên đây đã có thể giúp bạn có thêm thông tin về điều này nhé. Tuy nhiên bạn hãy nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng các loại thuốc cầm máu này nhé!

Bình luận